tân lịch
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Lịch Dương được cải cách và sử dụng phổ biến trên toàn thế giới: "tân lịch" là tên gọi của Dương lịch hiện đại, được tính toán dựa trên chu kỳ Trái Đất quay quanh Mặt Trời, với một năm thường có 365 ngày và cứ 4 năm thì có một năm nhuận thêm một ngày vào tháng Hai.
- Lịch Gregory: Đây là tên gọi khác của "tân lịch", được đặt theo tên của Giáo hoàng Gregory XIII, người đã ban hành cải cách lịch này vào năm 1582.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Việt Nam và hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay đều sử dụng tân lịch.
Các cách sử dụng nâng cao
- "theo tân lịch": dùng để chỉ một ngày tháng được tính theo hệ thống lịch hiện đại này.
- Sự kiện này xảy ra vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 theo tân lịch.
- Trong văn bản hành chính hoặc lịch sử, "tân lịch" thường được dùng để phân biệt với các loại lịch khác như âm lịch (lịch ta).
Biến thể và từ liên quan
- Dương lịch (danh từ): thuật ngữ chung chỉ loại lịch dựa trên chu kỳ của Mặt Trời, trong đó "tân lịch" là hệ thống Dương lịch chuẩn mực và phổ biến hiện nay.
- Lịch Gregory (danh từ): tên gọi quốc tế của "tân lịch".
- Cựu lịch (danh từ): chỉ lịch Julius, là hệ thống lịch Dương được sử dụng trước khi có cải sang "tân lịch".
Từ đồng nghĩa
- Lịch Gregory: Tên gọi chính thức theo tiếng quốc tế.
Ghi chú về cách dùng
- Từ "tân lịch" thường được dùng trong các văn bản chính thức, sách lịch sử hoặc khi cần phân biệt rõ ràng với các hệ thống lịch khác. Trong đời sống hàng ngày, người ta thường dùng cụm "Dương lịch" hoặc đơn giản là "lịch" khi ngữ cảnh đã rõ ràng.
- Đây là một thuật ngữ có tính học thuật và lịch sử, ít được dùng trong giao tiếp thông thường.
- Dương lịch mà hầu hết các nước công nhận và áp dụng, được ấn định trên cơ sở thời gian Quả đất quay một vòng chung quanh Mặt trời là 365 ngày và khoảng độ 6 giờ, mỗi chu kỳ 4 năm gồm 3 năm 365 ngày và 1 năm nhuận 1 ngày vào cuối tháng hai, mỗi chu kỳ 4 thế kỷ nhuận 1 ngày vào cuối tháng hai năm đầu của một thế kỷ khi số chỉ năm chia hết cho 400.